Ngày 19/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai gồm 4 chương, 44 điều (tăng 6 điều so với Nghị định số 102). Hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền; hình thức xử phạt bổ sung theo Nghị định 91 nêu rõ hơn so với trước đây là “tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ đã sử dụng trong việc sử dụng đất”. Nghị định này quy định những điểm mới về mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm là: Hành vi hủy hoại đất; lấn, chiếm đất; mua, bán đất không có Sổ đỏ; không sang tên Sổ đỏ; tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở; bỏ đất hoang theo từng loại đất sau:
1. Hành vi hủy hoại đất
Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất hoặc gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định. Trong đó chỉ rõ các hành vi hủy hoại đất như sau:
- Làm biến dạng địa hình trong các trường hợp: Thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất do lấy đất mặt dùng vào việc khác hoặc làm cho bề mặt đất thấp hơn so với thửa đất liền kề; san lấp đất có mặt nước chuyên dùng, kênh, mương tưới, tiêu nước hoặc san lấp nâng cao bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp so với các thửa đất liền kề.
Trừ trường hợp cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận.
- Làm suy giảm chất lượng đất trong các trường hợp: Làm mất hoặc giảm độ dầy tầng đất đang canh tác; làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng; gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp.
- Gây ô nhiễm đất là trường hợp đưa vào trong đất các chất độc hại hoặc vi sinh vật, ký sinh trùng có hại cho cây trồng, vật nuôi, con người; làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định; làm giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả
Theo Nghị định số 102/2014/NĐ-CP không có điều khoản quy định riêng về các biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm mà quy định biện pháp khắc phục hậu quả theo từng hành vi vi phạm. Trong đó, chủ yếu gồm 03 biện pháp: Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc trả lại diện tích đất đã nhận.
Các biện pháp khắc phục hậu quả theo Nghị định 91 quy định rõ hơn và bổ sung thêm nhiều biện pháp, gồm:
Buộc khôi phục lại trình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai; buộc trả lại đất sử dụng không đúng quy định; buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất; buộc hoàn trả tiền chuyển nhượng, tiền cho thuê, tiền cho thuê lại đất không đúng quy định của pháp luật trong thời gian sử dụng đất còn lại; buộc hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai; buộc hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo đúng quy định; buộc chấm dứt hợp đồng mua, bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất không đủ điều kiện quy định; buộc sử dụng đất đúng theo mục đích được nhà nước giao,cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính như trước khi vi phạm; buộc cung cấp hoặc cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; buộc thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; buộc nộp giấy chứng nhận đã cấp; hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã thực hiện đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả để thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; xử lý tài sản tạo lập không hợp pháp; thu hồi đất.
3. Tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở
Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (trong đó có đất ở) tại khu vực nông thôn và đô thị mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì phạt tiền theo diện tích tự ý chuyển:
- Đất nông thôn: Phạt tiền thấp nhất là 3 triệu đồng cao nhất đến 250 triệu đồng.
- Đất đô thị: Mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt với khu vực nông thôn (tối đa không quá 500 triệu đồng.
Mức phạt trên đây áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối vớ cá nhân (cao nhất là 1 tỷ đồng).
4. Lấn, chiếm đất
Trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn, trừ trường hợp lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất công trình có hành lang bảo vệ, đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức thì bị xử phạt như sau:
- Đất nông thôn: Lấn, chiếm phạt tiền thấp nhất 10 triệu đồng cao nhất là 500 triệu đồng.
- Đất đô thị: Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với hành vi vi phạm tương ứng tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 1 tỷ đồng đối với tổ chức.
5. Không sang tên sổ đỏ
Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định bị phạt tiền như sau:
- Đất nông thôn: Trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn phạt tiền từ 1 - 3 triệu đồng; quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng.
- Đất đô thị: Trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn phạt tiền từ 2 - 6 triệu đồng; quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn phạt tiền từ 4 - 10 triệu đồng.
Mức phạt trên đây áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tối đa là 20 triệu đồng).
6. Mua bán đất không có sổ đỏ
Chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện bị phạt tiền với mức như sau:
- Đất nông thôn: Chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện phạt tiền thấp nhất là 3 triệu đồng cao nhất là 10 triệu đồng.
- Đất đô thị: Chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện phạt tiền thấp nhất là 5 triệu đồng cao nhất là 20 triệu đồng.
Mức phạt trên đây áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tối đa là 40 triệu đồng).
7. Bỏ hoang đất
Hành vi không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng bị xử phạt như sau:
- Đất không sử dụng phạt tiền thấp nhất là 500 ngàn đồng cao nhất là 10 triệu đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc sử dụng đất theo mục đích được Nhà nuớc giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng thì sẽ bị nhà nước thu hồi.
Mức phạt trên đây áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tối đa là 20 triệu đồng).
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 05/01/2020, thay thế Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ./.