Phí hoà giải, đối thoại và thù lao hoà giải viên tại Toà Án

Ngày 03/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2021/NĐ-CP quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án.

Các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải chịu chi phí trong các trường hợp: hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch; chi phí khi các bên thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án; Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan mà tài sản đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có trụ sở; vụ việc cần có phiên dịch tiếng nước ngoài.

Mức thu cho việc chi thù lao của Hòa giải viên và chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch là 2 triệu đồng/01 vụ việc. Đối với vụ việc hòa giải, đối thoại còn lại, mức thu được căn cứ các khoản chi theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc thu theo căn cứ các khoản chi thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

Hòa giải viên được trả thù lao theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành phiên hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, với mức thù lao như sau:

- Từ 1 triệu đến 1,5 triệu đồng/01 vụ việc, đối với vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành.

- Từ 500 ngàn đồng đến dưới 1 triệu đồng/01 vụ việc, đối với vụ việc do người nộp đơn khởi kiện, đơn yêu cầu rút đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.

- 500 ngàn đồng/01 vụ việc, đối với vụ việc hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Nghị định này Nghị định này có hiệu lực từ ngày 03/3/2021

(thông tin chi tiết xem File đính kèm!).


Tác giả: Võ Thị Thuý Phương

Võ Thị Thuý Phương