Quy định về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Ngày 01 tháng 12 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND quy định trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Theo đó, đối tượng áp dụng của Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND là công chức cấp xã giữ các chức danh: Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

          Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND quy định trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức cấp xã là tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã quy định tại Điều 3 của Quyết định. Đối với công chức làm việc tại các xã vùng biên giới, hải đảo, xã đảo, dân tộc thiểu số, có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì tốt nghiệp từ trung cấp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã quy định tại Điều 3 của Quyết định.

          Các ngành đào tạo thuộc các nhóm ngành phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã được quy định tại Điều 3 Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND như sau:

          1. Chức danh công chức Văn phòng - thống kê: Khoa học chính trị; kinh tế học; thông tin - thư viện; quản trị - quản lý; văn thư - lưu trữ - bảo tàng; luật; thống kê; công nghệ thông tin; các nhóm ngành trong lĩnh vực nhân văn.

          2. Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường): Địa lý học; khoa học trái đất; khoa học môi trường; công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; kiến trúc và quy hoạch; xây dựng; quản lý xây dựng; quản lý tài nguyên và môi trường.

          3. Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với thị trấn): Địa lý học; khoa học trái đất; khoa học môi trường; công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; kiến trúc và quy hoạch; xây dựng; quản lý xây dựng; quản lý tài nguyên và môi trường; nông nghiệp; thủy sản; thú y.

          4. Chức danh công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): Địa lý học; khoa học trái đất; khoa học môi trường; công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; thú y; xây dựng; quản lý xây dựng; quản lý tài nguyên và môi trường.

          5. Chức danh công chức Tài chính - kế toán: Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm; kế toán - kiểm toán.

          6. Chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch: Luật.

          7. Chức danh công chức Văn hóa - xã hội: Xã hội học và nhân học; khoa học giáo dục; đào tạo giáo viên; thông tin - thư viện; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí và truyền thông; quản trị - quản lý; công tác xã hội; tài chính - ngân hàng - bảo hiểm; văn thư - lưu trữ - bảo tàng; luật; công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; các nhóm ngành trong lĩnh vực nghệ thuật, nhân văn, sức khỏe.

          Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. Đối với công chức cấp xã đã tuyển dụng trước khi Quyết định này có hiệu lực mà chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định thì trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực phải đạt tiêu chuẩn theo quy định.


Tác giả: Hoàng Thắng

Hoàng Thắng