Nghị định số 18/2020/NĐ-CP ngày 11/02/2020 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ

* Cơ quan ban hành: Chính phủ.

* Ngày ban hành: 11/02/2020.

* Ngày có hiệu lực: 01/4/2020.

* Văn bản bị sửa đổi, bổ sung:

- Nghị định số 173/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ.

- Nghị định số 84/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 173/2013/NĐ-CP.

* Văn bản được hướng dẫn:

* Văn bản có nội dung liên quan:

- Luật Tổ chức Chính phủ 2015;

- Luật Đo đạc và bản đồ năm 2018;

- Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử.[i]

- Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.[ii]

- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

* Đối tượng áp dụng:

- Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam;

- Người có thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ theo quy định tại Nghị định này.

* Nội dung chính:

1. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ và mức xử phạt của hành vi vi phạm: Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ  (Điều 5); Vi phạm quy định trong xây dựng, sử dụng, bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc (Điều 6); quy định trong lập, thực hiện đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ (Điều 7); quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ (Điều 8); quy định báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ (Điều 9); quy định về giao nộp, cung cấp, khai thác, sử dụng và trao đổi thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ (Điều 10); quy định về xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ (Điều 11); Hành vi cản trở hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Điều 12); Hành vi lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm hại lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân (Điều 13).

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, lập biên bản vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ: Chủ tịch UBND các cấp (Điều 14); Thanh tra chuyên ngành và cơ quan được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường (Điều 15); Lực lượng Công an nhân dân (Điều 16); Bộ đội Biên phòng (Điều 17); Cảnh sát biển (Điều 18); Hải quan (Điều 19); Quản lý thị trường (Điều 20); Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa (Điều 21); Thanh tra chuyên ngành và cơ quan được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải, xây dựng, công thương, nông nghiệp và phát triển nông thôn (Điều 22);

3. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính: theo quy định tại Điều 23 của Nghị định;

* Trách nhiệm thi hành:

- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan.

- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành.

 

[i] khoản 2 Điều 19.

[ii] Khoản 2 Điều 24.


Tác giả: Võ Thị Thúy Phượng

Võ Thị Thúy Phượng