Luật Cư trú tác động như thế nào đến công tác cấp Phiếu lý lịch tư pháp?

Ngày 13/11/2020, Quốc hội đã thông qua (Luật số 68/2020/QH14 có hiệu lực từ 01/7/2021). Dưới đây là quy định có liên quan và tác động đáng chú ý của Luật này đến công tác cấp Phiếu lý lịch tư pháp (LLTP) đến người dân.

1. Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú không còn hiệu lực vào năm 2023

Theo đó, kể từ ngày 01/7/2021, ngày Luật Cư trú có hiệu lực, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú cho đến hết ngày 31/12/2022. Đặc biệt, nếu thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu về cư trú. Như vậy, từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú “giấy” sẽ không còn được sử dụng nữa.

2. Quản lý công dân bằng thông tin trên Cơ sở dữ liệu về dân cư

Khoản 4 Điều 3 Luật Cư trú 2020 quy định: Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.

Đồng thời, khi đăng ký thường trú, khoản 3 Điều 22 Luật Cư trú nêu rõ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo cho người dân về việc cập nhật.

Như vậy, có thể thấy, từ ngày 01/7/2021, việc quản lý cư trú của công dân sẽ được chuyển từ thủ công, truyền thống thông qua sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy sang quản lý bằng số hóa, thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, về cư trú và số định danh cá nhân.

3. Tác động đến công tác cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Về thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số, Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 quy định hồ sơ phải bao gồm bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp phiếu này.

Khoản 4 Điều 37 Luật Cư trú 2020 đã bãi bỏ quy định này. Ngày 23/6/2021 Bộ Tư pháp ban hành Quyết định 1050/QĐ-BTP về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực lý lịch tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp. Theo đó, người dân khi đi làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp không cần mang theo bản sao sổ hộ khẩu/sổ tạm trú.

¯ Theo đó kể từ ngày 01/7/2021, thành phần hồ sơ khi thực hiện thủ tục cấp Phiếu LLTP gồm:

- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu quy định (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP; Mẫu số 04/2013/TT-LLTP);

- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu LLTP (Trường hợp nộp bản chụp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu; Trường hợp không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật);

- Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu LLTP số 1[1] (trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền). Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu LLTP số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu LLTP.

¯ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

¯ Thời hạn giải quyết hồ sơ:

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

- Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

¯ Trình tự thực hiện

- Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp (Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh) nơi người đó thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh; Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.

- Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu LLTP tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Bộ Tư pháp.

- Nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

¯ Phí:

- Phí cung cấp thông tin LLTP: 200.000 đồng/lần/người.

- Phí cung cấp thông tin LLTP của sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ): 100.000 đồng/lần/người.

- Các trường hợp miễn phí cung cấp thông tin LLTP gồm: Trẻ em theo quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Người cao tuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi; Người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật; Người thuộc hộ nghèo và Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được cấp Phiếu LLTP đề nghị cấp trên 2 Phiếu trong một lần yêu cầu, thì kể từ phiếu thứ 3 trở đi cơ quan cấp Phiếu LLTP thu thêm 5.000 đồng/phiếu, để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu LLTP.

Ngoài ra, người yêu cầu cấp Phiếu LLTP thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm phí phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh.

Như vậy, từ ngày 01/7/2021, khi đi làm thủ tục cấp Phiếu LLTP thì người dân không cần mang theo bản sao sổ hộ khẩu/sổ tạm trú./.

 

[1] Người được ủy quyền phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu khi thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.


Tác giả: Mạnh Cường

Mạnh Cường